LPN&PARTNERS VIETNAM INTERNATIONAL FIRM

Trang chủ Dịch vụ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Ưu - nhược điểm của hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

Doanh nghiệp liên doanh:

   Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai hay nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc Hiệp định ký giữa Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng kinh doanh.

    Hợp đồng liên doanh là văn bản ký kết giữa các bên Việt Nam với các bên nước ngoài để thành lập doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam. Doanh nghiệp liên doanh có sự sở hữu hỗn hợp giữa bên Việt Nam và bên nước ngoài, được thành lập theo hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân mang quốc tịch Việt Nam, do đó phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam, chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đóng góp đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác.

   Vốn góp của bên nước ngoài và bên Việt Nam được gọi là vốn pháp định, theo quy định của Việt Nam thì tổng vốn pháp định phải lớn hơn hoặc bằng 30% tổng vốn đầu tư. Vốn góp của nước ngoài do các bên tự thỏa thuận nhưng không được thấp hơn 30% vốn pháp định, tất cả quy định này được ghi cụ thể trong điều lệ của công ty.

        +  Ưu điểm:

                   Nhà đầu tư trong nước:

  • Được phân chia lợi nhuận rõ ràng theo tỷ lệ góp vốn
  • Tiếp cận được, kỹ thuật công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài, nâng cao trình độ quản lý của nước chủ nhà, đào tạo bồi dưỡng nhân tài.
  • Vừa tận dụng tối đa được các khoản đầu tư vừa khai thác được lợi thế trong nước (nguồn tài nguyên, lao động).
  • Nhanh chóng gắn nền kinh tế trong nước lại với thị trường thế giới, mở rộng thị trường.

         Nhà đầu tư nước ngoài:

  • Tăng khả năng thành côngnhờ sự kinh nghiệm, sự thông thuộc môi trường kinh doanh của nhà đầu tư nước sở tại.
  • Biện pháp hiệu quả và cần thiết để thâm nhập vào thị trường mới, thị trường có sự hạn chế. Nhờ đóthâm nhập vào các kênh phân phối cần thiết và tiếp cận được với nguồn cung cấp nguyên liệu thô, các hợp đồng của chính phủ và phương tiện sản xuất địa phương.
  • Giảm căng thẳng chính trị cũng như nâng cao khả năng chấp nhận của địa phương/quốc gia đối với công ty

       + Nhược điểm:

  Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài là một hình thức kinh tế hỗn hợp giữa các bên có chế độ chính trị khác nhau nên dễ dẫn đến mâu thuẫn nội bộ tranh chấp quyền lợi. Phía trong nước mà năng lực yếu kém thì liên doanh không tồn tại lâu dài.

            Nhược điểm của liên doanh:

  • Mâu thuẫn trong định hướng, chiến lược phát triển, văn hóa kinh doanh …nhất là mục tiêu kinh doanh. Đối với doanh nghiệp trong nước thì dễ bị bênnước ngoài thâu tóm dễ dàng vì có nguồn lực tài chính mạnh yếu.
  • Nhiều liên doanh thất bại vì mâu thuẫn về lợi tức thuế giữa các bên tham gia.

        Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài:

Đây là hình thức doanh nghiệp được thành lập tại nước sở tại, có tư cách pháp nhân riêng theo luật của nước sở tại với 100% vốn của đối tác nước ngoài. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài do phía nước ngoài toàn quyền quản lý, điều hành doanh nghiệp, tự do tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi pháp luật nước chủ nhà quy định.

         + Ưu điểm:

  • Vốn đầu tư dài hạn ít biến động.
  • Vì không phải chia sẻ quyền sở hữu và lợi nhuận nên hình thức này có ưu điểm là nhà đầu tư nước ngoài rất tích cực đầu tư, thiết bị, công nghệ mới, tích cực đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động, cán bộ quản lý xí nghiệp.
  • chủ đầu tư có quyền quyết định hoạt động, sử dụng công nghệ bí mật của mình

           + Nhược điểm:

  • Sự kiểm tra, kiểm soát đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài bị hạn chế. Nguồn nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp nằm ngoài hệ thống cân đối quốc gia.ông ty 100% vốn nước ngoài.
  • Quản lý và sữ dụng nhân công phãi có hệ thống phù hợp,dể phát sinh bất đồng, mâu thuẫn
  • Cách chính sách ưu đãi chưa linh hoạt
  • Pháp luật nước đầu tư bất ổn

 Hợp đồng hợp tác kinh doanh.:

 Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai hay nhiều bên (gọi là các bên hợp doanh) quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh tại Việt Nam mà không thành lập pháp nhân mới.

 Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải có sự tham gia hay bên hợp doanh là nước ngoài, hợp đồng này khác với các loại hợp đồng khác đó là nó phân chia kết quả kinh doanh và trách nhiệm cho các bên cụ thể được ghi trong hợp đồng, không áp dụng đối với hợp đồng thương mại, hợp đồng giao nhận sản phẩm, mua thiết bị trả chậm và các hợp đồng khác không phân chia lợi nhuận. Nội dung chính của hợp đồng này bao gồm:

  • Quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của các bên hợp doanh
  • Mục tiêu và phạm vi kinh doanh
  • Sản phẩm chủ yếu, tỷ lệ xuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm trong nước
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên hợp doanh
  • Đóng góp của các bên hợp doanh, phân chia kết quả kinh doanh, tiến độ thực hiện hợp đồng

Trong quá trình kinh doanh các bên hợp doanh các bên hợp doanh được phép thỏa thuận thành lập ban điều phối để theo dõi giám sát công việc thực hiện hợp đồng, nhưng ban điều phối không phải là đại diện pháp lý cho các bên hợp doanh. Mỗi bên hợp doanh phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình trước pháp luật và có các nghiã vụ tài chính không giống nhau. Bên Trong quá trình hoạt động các bên hợp doanh được quyền chuyển nhượng vốn cho các đối tượng khác những cũng phải ưu tiên cho các đối tượng đang hợp tác.

                +  Ưu điểm:

  Một là, giúp các nhà đầu tư tiết kiệm thời gian, công sức, vật chất khi không cần thành lập một pháp nhân mới nhưng vẫn hoạt động đầu tư một cách bình thường;

  Hai là, các nhà đầu tư có thể tương hỗ lẫn nhau, bổ trợ lẫn nhau những thiếu sót, yếu điểm của nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh;

   Ba là, chủ động thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ. Do đó, nhà đầu tư sẽ rất linh hoạt, độc lập, ít lệ thuộc vào đối tác khi quyết định các vấn đề của dự án đầu tư.

                 + Nhược điểm:

  Hình thức này chỉ nhận được kỹ thuật trung bình, ở trình độ thấp so với nước ngoài, đòi hỏi hàm lượng lao động sống cao, chủ yếu nhà đầu tư khai thác lao động trẻ.

  Hệ thống pháp luật thiếu, ko rõ ràng, ko thống nhất; Việt Nam chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam theo luật doanh nghiệp mới ban hành. Bên nước ngoài chịu sự điều chỉnh của luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

  Do không thành lập pháp nhân mới, không có con dấu riêng nên dự án đầu tư sẽ gặp khó khăn khi thực hiện các hợp đồng phục vụ cho hợp đồng hợp tác kinh doanh;

·         Pháp luật chưa có các quy định cụ thể về trách nhiệm của các bên và bên thứ ba khi một bên giao kết hợp đồng với bên thứ ba trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC.  Đây cũng là một rủi ro cần được tiên liệu trước trong khi thực hiện hợp đồng BCC.

  Đối với nước tiếp nhận:

          +   Ưu điểm:

  • Là hình thức sản xuất theo hợp đồng phân chia sản phẩm, phía Việt Nam không chịu rủi ro.
  • Giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn, thiếu cnghệ, tạo ra thị trường mới nhưng vấn đảm bảo được an ninh quốc gia và nắm được quyền đièu hành dự án
  • Phát huy được năng lực sản xuất, người lao động có thêm việc làm, có thêm sản phẩm và thu nhập, công nhân và kỹ sư có có hội làm quen và học tập kinh nghiệm của họ.
  • Thu hút đầu tư tư nhân phát triển cơ sở hạ tầng, các công trình kinh tế xã hội quan trọng; hiệu quả hơn vì có sự tham gia của tư nhân, chia sẻ rủi ro với nhà nước, tránh lãng phí, quan liêu...=> hấp dân ODA, tín dung đầu tư nước ngoài...

            + Nhược điểm:

ưu và nhược điểm đầu tư nước ngoài

  • khó thu hút đầu tư ,chỉ thực hiện được đối với một số ít lĩnh vực dễ sinh lời
  • Đối với dự án phát triển cơ sở hạn tầng thì khó khăn trong việc cấp phép, giải phòng mặt bằng; quy trình xét chọn nhà đầu tư chỉ định, ko chọn được nhà đầu tư có năng lực

     Đối với nước đầu tư:

           + Ưu điểm:

   Tận dụng được hệ thống phân phối có sẵn của dối tác nước sở tại vào được những  linh vực hạn chế đầu tư thâm nhập được nhưng thị trường truyền thống của nước chủ nhà; không  mất thời gian và chi phí cho việc nghiên cứu thị trường mới và xây dựng các mối quan hệ; không bị tác động lớn do khác biệt về văn hoá; chia sẻ được chi phí và rủi ro đầu tư.

             + Nhược điểm:

   Không được trực tiếp quản lý điều hành dự án, quan hệ hợp tác với đối tác nước sở tại thiếu tính chắc chắn làm các nhà đầu tư e ngại.

   Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT): là văn bản ký kết giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật (như cầu đường, sân bay, bến cảng, …tại Việt Nam) trong một khoảng thời gian nhất định. Với hình thức này, các chủ đầu tư chịu trách nhiệm tiến hành xây dựng và kinh doanh công trình trong một thời gian để thu hồi đủ vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lý. Sau khi dự án kết thúc, toàn bộ công trình sẽ được chuyển giao cho nước chủ nhà mà không thu bất cứ khoản tiền nào.

   * Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO): với hình thức này, sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình cho nước chủ nhà. Chính phủ nước chủ nhà giành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong thời gian nhất định để thu hồi đủ vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lý.

  * Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT): với hình thức này, sau khi xây dựng xong, chủ đầu tư chuyển giao công trình cho nước chủ nhà. Nước chủ nhà sẽ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi đủ vốn đầu tư.

            + Ưu điểm:

   Ưu điểm cơ bản của hợp đồng này là nhà đầu tư sẽ tiêu thụ một khối lượng lớn thiết bị tại nước ngoài theo các ưu đãi, còn bên nước sở tại thì sẽ được cả công trình hoàn chỉnh mà không cần phải bỏ vốn ra quá lớn ban đầu.

   Do không phải bỏ vốn đầu tư ban đầu nên việc xây dựng các công trình này sẽ không gây hậu quả cho nền tài chính quốc gia.

   Bù lại, nhà đầu tư nước ngoài được hưởng nhiều ưu đãi về thuế, tạo thuận lợi về thủ tục được chính phủ bảo hộ vốn đầu tư và các quyền lợi hợp pháp khác.

              +  Nhược điểm:

Dự án BOT, BTO, BT có mức độ rủi ro khá cao đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống pháp lý hoàn thiện và hợp lý để áp dụng cụ thể hình thức này.

Nội dung bài viết chỉ có tính tham khảo, nó không phải là ý kiến tư vấn của chúng tôi, để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề, quý khách xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn

 


Luật Phương Nam - Phone: +84-937-029-368