LPN&PARTNERS VIETNAM INTERNATIONAL FIRM

Trang chủ Dịch vụ THUẾ VÀ DOANH NGHIỆP

Doanh Nghiệp Tư Nhân - Thành lập mới

Doanh nghiệp tư nhân là:

  • Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
  • Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.

 Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân:

                * Điều kiện chung:

  • Tên doanh nghiệp: Không bị trùng, không gây nhầm lẫn...;
  • Trụ sở: Hợp pháp, có địa chỉ rõ ràng;
  • Ngành nghề kinh doanh: Đảm bảo có trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân hoặc pháp luật chuyên ngành;
  • Vốn: Đảm bảo vốn pháp định đối với các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định;
  • Chủ doanh nghiệp: Không vi phạm điều 13 Luật doanh nghiệp.

                  * Điều kiện riêng:

  • Do một cá nhân duy nhất làm chủ sở hữu;
  • Mỗi cá nhân chỉ được làm chủ 1 doanh nghiệp tư nhân

    Dịch vụ tư vấn cho khách hàng tại LPN & PARTNERS:

  • Tư vấn về tên của doanh nghiệp tư nhân;
  • Tư vấn về trụ sở chính của doanh nghiệp tư nhân;
  • Tư vấn về vốn điều lệ và vốn pháp định;
  • Tư vấn về ngành nghề kinh doanh (ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, ngành nghề yêu cầu chứng chỉ, các điều kiện khác về ngành nghề);
  • Tư vấn sau khi thành lập doanh nghiệp tư nhân:
  • Tư vấn các công việc cần và phải làm của một doanh nghiệp mới;
  • Tư vấn các vấn đề liên quan đến thành lập công ty trong quá trình hoạt động

Theo nhu cầu của khách hàng, văn phòng sẽ trực tiếp soạn thảo hồ sơ:

  • Lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân (bao gồm: giấy đề nghị đăng ký kinh doanh, các tài liệu khác theo quy định của pháp luật);
  • Miễn phí cung cấp các văn bản pháp luật theo yêu cầu

          Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Bản sao CMNDcông chứng của chủ doanh nghiệp
  • Các giấy tờ khác nếu có đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện
  • Các thông tin về công ty định thành lập như tên công ty, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ.
  • Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).
  • Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề của Chủ doanh nghiệp/Giám đốc và/hoặc các cá nhân khác tương ứng theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.
  • Giấy uỷ quyền của doanh nghiệp cho LPN & PARTNERS

           Nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân:

Doanh nghiệp tư nhân

Trình tự thực hiện:

    Khi đăng ký doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp phải gửi Thông báo lập doanh nghiệp tư nhân đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt doanh nghiệp tư nhân. Kèm theo Thông báo phải có các văn bản được nêu tại thành phần hồ sơ.

    Trường hợp doanh nghiệp lập doanh nghiệp tư nhân ở nước ngoài thì thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày chính thức mở doanh nghiệp tư nhân ở nước ngoài, doanh nghiệp phải gửi Thông báo về việc lập doanh nghiệp tư nhân ở nước ngoài đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký (Phụ lục II-12, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT). Kèm theo Thông báo phải có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động doanh nghiệp tư nhân hoặc giấy tờ tương đương để bổ sung thông tin về doanh nghiệp tư nhân của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

 Cách thức thực hiện: Người đại diện theo pháp luật gửi trực tiếp Thông báo về việc đăng ký hoạt động doanh nghiệp tư nhân tới Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

 Số lượng hồ sơ: 01 bộ

             Nhận kết quả thành lập doanh nghiệp tư nhân:

                         Trường hợp đăng ký trực tiếp:

  • Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.
  • Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

         Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:

  • Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

    Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:

  • Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét, gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Khi hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc nộp qua đường bưu điện.
  • Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
  • Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.
  • Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử. Trường hợp bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy không chính xác so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử mà người nộp hồ sơ không thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ bằng bản giấy thì được coi là giả mạo hồ sơ và sẽ bị xử lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 63 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP

Nội dung bài viết chỉ có tính tham khảo, nó không phải là ý kiến tư vấn của chúng tôi, để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề, quý khách xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn

 

 


Luật Phương Nam - Phone: +84-937-029-368