LPN&PARTNERS VIETNAM INTERNATIONAL FIRM

Trang chủ Dịch vụ THUẾ VÀ DOANH NGHIỆP

Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhân khi có đủ các điều kiện sau:

                      ** Điều kiện chung:

  1. Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh: Đảm bảo có trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân hoặc pháp luật chuyên ngành, không bị cấm đầu tư kinh doanh
  2. Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định của pháp luật :  Không bị trùng, không gây nhầm lẫn đối với doanh nghiệp khác trên phạm vi cả nước, Tên doanh nghiệp bao gồm 3 loại tên: Tên công ty tiếng Việt, Tên công ty tiếng nước ngoài, và tên công ty viết tắt.
  3. Có trụ sở chính theo quy định của pháp luật:Được quyền sử dụng hợp pháp, có địa chỉ rõ ràng, không nằm trong khu quy hoạch của địa phương, không nằm ở chung cư, trừ những tầng có chức năng thương mại thì phải có văn bản xác định chứng minh
  4. Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật
  5. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
  6.  Chủ doanh nghiệp không đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân khác hoặc chủ hộ kinh doanh hoặc là thành viên hợp danh công ty hợp danh: Không vi phạm theo điều cấm của Luật doanh nghiệp hiện hành
  7. Vốn đầu tư của doanh nghiệp tự nhân: Đảm bảo vốn pháp định đối với các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định

                   ** Điều kiện riêng:

Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân

   - Do một cá nhân duy nhất làm chủ.

   - Mỗi cá nhân chỉ được làm chủ 1 doanh nghiệp tư nhân.

Theo quy định tại Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2005, Các cá nhân muốn thành lập doanh nghiệp tư nhân phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;

g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.

      Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân:

Giấy tờ chủ doanh nghiệp cần chuẩn bị trước khi thành lập doanh nghiệp tư nhân:

1. Bản sao chứng minh nhân dân (chú ý bản sao này không quá 3 tháng) của người đại diện pháp luật của công ty.

2. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

3. Hồ sơ, giấy tờ liên quan nếu có đăng ký thành lập doanh nghiệp có điều kiện ngành nghề.

               Giấy tờ khác liên quan tới thông tin công ty:

1. Giấy tờ xác nhận tên công ty, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh.

2. Những văn bản xác nhận vốn đầu tư của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

3. Những giấy tờ, chứng chỉ ngành nghề của chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện pháp luật có quy định tại khoản 13 điều 4 luật doanh nghiệp.

5. Văn bản uỷ quyền của người đi nộp hồ sơ trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Sau khi các hồ sơ, giấy tờ được chuẩn bị, bạn nộp hồ sơ ở Sở kế hoạch đầu tư nơi bạn đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân. Kết quả có thể là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân hoặc thông báo bổ sung, điều chỉnh hồ sơ. Việc chuẩn bị hồ sơ khá dễ dàng tuy nhiên nếu còn thắc mắc về điều gì hãy liên hệ với chúng tôi để có tư vấn một cách hiệu quả, kỹ càng và tốt nhất.

           *** Ưu điểm của công ty tư nhân:

Công ty tư nhân có ưu điểm là thủ tục đơn giản, dễ thay đổi hoặc bổ sung trong vấn đề cập nhật thông tin. Trong khi loại hình công ty TNHH và công ty cổ phần sẽ chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn góp của mình.

            *** Nhược điểm của công ty tư nhân:

Loại hình công ty tư nhân này sẽ chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân của chủ doanh nghiệp. Cho nên các bạn nên cân nhắc hạn  chế lựa chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân này khi doanh nghiệp hoạt động trong những ngành nghề kinh doanh có nhiều rủi ro.

Sau khi thành lập công ty tư nhân xong việc tiếp theo bạn cần tiến hành nhiều thủ tục sau khi thành lập công ty như thủ tục về thuế, hóa đơn, ngân hàng... để được phép hoạt động đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật.

Nội dung bài viết chỉ có tính tham khảo, nó không phải là ý kiến tư vấn của chúng tôi, để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề, quý khách xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn

 


Luật Phương Nam - Phone: +84-937-029-368